Một số quy luật phân phối xác suất rời rạc


Để làm rõ những đặc điểm cơ bản của mỗi quy luật phân phối xác suất ta sẽ xuất phát từ các ví dụ có tính điển hình cho mỗi quy luật để làm cơ sở xây dựng những lược đồ khác nhau, từ đó đi đến các quy luật phân phối xác suất tương ứng với mỗi lược đồ.

Giả sử một tập hợp N phần tử. Trong đó có M phân tử mang tính chất B nào đó, còn N-M phần tử không mang tính chất B. Mỗi phép thử là việc lấy ngẫu nhiên từ tập hợp ra một phần tử. Theo những cách lấy khác nhau sẽ dẫn đến những lược đồ khác nhau và các quy luật phân phối xác suất khác nhau.

Trong phần này ta sẽ nghiên cứu một số quy luật phân phối xác suất thường gặp nhất đối với các đại lượng ngẫu nhiên rời rạc và liên tục. Điều đó làm cho việc phân loại các đại lượng ngẫu nhiên trong thực tế theo các quy luật phân phối xác suất được dễ dàng hơn.

4.1. Quy luật nhị thức B(n, p)

a) Bài toán:

Từ tập hợp gồm N phần tử trong đó có M phần tử có tính chất B nào đó, còn N-M phần tử không có tính chất B, ta lấy ngẫu nhiên có hoàn lại n phần tử. Nếu lấy theo phương thức này thì n phép thử nói trên sẽ độc lập với nhau vì việc lấy được phần tử có tính chất B, hay không có tính chất B trong mỗi lần lấy không ảnh hưởng đến khả năng lấy được phần tử có tính chất B hay không có tính chất B ở các lần lấy khác. Trong mỗi lần lấy chỉ có 2 trường hợp đối lập xảy ra. Hoặc biến cố A xảy ra (lấy được phấn tử có tính chất B) hoặc biến cố A không xảy ra (lấy được phần tử không có tính chất B).

Xác suất cho biến cố A xảy ra trong mỗi phép thử đều bằng p = \dfrac{M}{N} xác suất cho biến cố A không xảy ra cũng đều bằng\dfrac{N-M}{N} = 1 - p

Gọi X là số lần biến cố A xảy ra trong n phép thử, thì X là đại lượng ngẫu nhiên rời rạc nhận các giá trị có thể có 0, 1, 2, …, n. Như đã chứng minh ở chương II, xác suất để X nhận các giá trị tương ứng được tính bằng công thức Bernoulli:

P_x = P(X = x) = C_{n}^{x}{p^x}{(1-p)^{n-x}} (x = 0, 1, 2, ..., n) (1)

b) Định nghĩa: Đại lượng ngẫu nhiên rời rạc X nhận một trong các giá trị có thể có (x = 0, 1, …, n;) với các xác suất tương ứng được tính theo công thức (1) gọi là phân phối theo quy luật nhị thức với các tham số là n và p. Quy luật nhị thức được ký hiệu là B(n, p)

Nói cách khác, phân phối nhị thức gắn liền với việc lặp lại n lần một phép thử có hai sự kiện đối lập (thành công và thất bại; xảy ra và không xảy ra) với X là số lần thành công. Việc lặp lại ở đây có nghĩa là dãy phép thử được tiến hành trong cùng điều kiện và độc lập với nhau.

Như vậy bảng phân phối xác suất của đại lượng ngẫu nhiên X phân phối theo quy luật nhị thức có dạng:

\begin{array}{c|cccccc} x & 0 & 1 & 2 & 3 & { \dots} & n \\ \hline P_x & {C_{n}^{0}{p^0}{q^n}} & {C_{n}^{1}{p^1}{q^{n-1}}} & {C_{n}^{2}{p^2}{q^{n-2}}} & {C_{n}^{3}{p^3}{q^{n-3}}} & { \dots} & {C_{n}^{n}{p^n}{q^{0}}} \\ \end{array}

Trong thực tế, nhiều khi ta cần tính xác suất để đại lượng ngẫu nhiên X phân phối theo quy luật nhị thức (ký hiệu là X ~ B(n, p)) nhận giá trị trong khoảng [x, x + h] (với h nguyên dương và h ≤ n – x). Khi đó ta có thể tính xác suất này theo công thức:

P(x \le X \le x + h) = P_x + P_{x+1} + ... + P_{x+h} (2)

Trong đó: P_x, P_{x+1},  P_{x+h} được tính theo công thức (1).

Thật vậy biến cố (x ≤ X ≤ x + h) có thể tách thành tổng của h +1 biến cố xung khắc từng đôi là (X = x), (X = x +1), …, (X = x + h); do đó áp dụng định lý cộng xác suất với các biến cố đó ta có:

P(x \le X \le x + h) \\ = P(X = x) + P(X = x +1) + ... + P(X = x + h) \\ = P_{x} + P_{x+1} + ... + P_{x+h} (3)

Ví dụ 1:Gieo 4 hạt đậu, xác suất để 1 hạt cho cây ra hoa vàng là 0.75, ra hoa trắng là 0.25. Số cây đậu ra hoa vàng X có phân phối nhị thức B(4;0.75)

Ta có:

\begin{array}{c | c c c c c} x & 0 & 1 & 2 & 3 & 4 \\ \hline P & {0.25^4} & {4.0.75.0.25^3} & 6.{0.75}^2{0.25}^2 & {4.(0.75)^{3}.0.25} & {0.75^4} \\ \end{array}

Ví dụ 2: Một phân xưởng có 5 máy hoạt động độc lập, xác suất để trong một ngày mỗi máy bị hỏng đều bằng 0,1. Tìm xác suất để:

a) Trong một ngày có 2 máy hỏng.

b) Trong một ngày có không quá 2 máy hỏng.

Giải:

Nếu coi sự hoạt động của mỗi máy là một phép thử, ta có 5 phép thử độc lập. Trong mỗi phép thử chỉ có 2 trường hợp: hoặc máy hỏng hoặc không. Xác suất hỏng của mỗi máy đều bằng 0,1. Gọi X là số máy hỏng trong một ngày thì X phân phối theo quy luật nhị thức với các tham số n = 5, p = 0,1 (tức là X ~ B(5; 0,1)).

Do đó xác suất để trong một ngày có 2 máy hỏng là xác suất để X = 2. Theo công thức (3.2) ta có:

P(X = 2) = C_{5}^2(0,1)^2(0,9)^3 = 0,0729

Xác suất để trong ngày có không quá 2 máy hỏng là xác suất để X nhận giá trị trong khoảng [0, 2]. Theo công thức (3.3) ta có:

P(0 \le X \le 2) = P_{0} + P_{1} + P_{2}

P_0 =  C_5^0.(0,1)^0(0,9)^5 = 0,59049

P_1 = C_5^1(0,1)^1(0,9)^4 = 0,32805

Vậy: P(0 ≤ X ≤ 2) = 0,59049 + 0,32805 + 0,0729 = 0,99144

Trang: 1 2

  1. 16.12.2008 lúc 17:37 | #1

    làm sao phân biệt được các qui luật xác suất trên hả thầy: phân phối chuẩn , nhị thừc, poisson

  2. Vũ Hoàng
    18.12.2008 lúc 09:24 | #2

    Theo tui hiểu thì:
    - Phân phối chuẩn liên quan đến đại lượng ngẫu nhiên liên tục. Ví dụ: trọng lượng bao gạo, độ dài chi tiết máy, năng suất, doanh số bán hàng ….
    - Còn phân phối nhị thức và poisson đều liên quan đến các đại lượng rời rạc (có nghĩa là đếm được: số người, số lần bắn, số lần ném,…. Cả hai đều chung tính chất: mỗi lần thử thì XS xảy ra A là p và không xảy ra A là 1- p. Tuy nhiên, lấy số lượng khá nhỏ không hoàn lại trong tổng số khá lớn thì cũng được xem là phân phối nhị thức.
    Phân phối nhị thức trong trường hợp n lớn, p khá bé và np là hằng số thì tương ứng với phân phối Poissson.
    Bạn xem coi đúng không nhé

  3. 21.12.2008 lúc 12:33 | #3

    1 nữ công nhân quản lí 12 máy dệt. xác suất để mỗi máy trong khoảng thời gian T cần đến sự chăm sóc của nữ công nhân là 1/3. Tìm xác suất :
    a) trong khoảng thời gian T có 4 máy cần đến sự chăm sóc của nữ công nhân
    b) trong khoảng thời gian T có khoảng từ 3-6 máy cần đến sự chăm sóc của nữ công nhân

    • 2Bo02B
      21.12.2008 lúc 14:00 | #4

      Đây là dạng toán cơ bản của phân phối nhị thức với n nhỏ. Do đó, Bài này chỉ cần dùng công thức Bernoulli là ra

  4. 22.12.2008 lúc 15:47 | #5

    vậy thì bài này hướng giải quyết ra sao hả thầy:
    1 siêu thị muốn lắp 1hệ thống chuông báo động về hỏa hoạn . biết rằng xác suất để trong khoảng thời gian t, 1 chuông phát tín hiệu báo cháy khi có cháy là 0,9.

    a) tìm xác suất để trong khoảng thời gian t, có ít nhất 1 chuông phát tín hiệu báo cháy khi có cháy nếu siêu thị lắp 4 chuông báo cháy.

    b) nếu yêu cầu xác suất để có ít nhất 1 chuông phát tín hiệu báo cháy khi có cháy trong khoảng thời gian t không dưới 99,999% thì siêu thị lắp ít nhất mấy chuông. Giả thiết các chuông hoạt động độc lập nhau
    Nguồn: MathScope.ORG

  5. Vũ Hoàng
    22.12.2008 lúc 20:12 | #6

    Bài này bạn chỉ cần làm theo các phân tích của Thầy Nhân ở trên thôi:
    a. Do xác suất mỗi chuông báo cháy trong thời gian t là như nhau, nên đây là phân phối nhị thức. Gọi A là biến cố có ít nhất 1 chuông báo cháy, B là biến cố cả 4 chuông đều không báo cháy. Khi đó: A, B là 2 biến cố xung khắc.
    Ta có: P(A) = 1 - P(B) = 1 - C_4^0(0,9)^0.(0,1)^4
    b. Đây là bài toán ngược của câu a. Bạn gọi số chuông cần lắp là n. Khi đó, tương tự như trên, bạn sẽ có:
    P(A) = 1- P(B) = 1 - C_n^0(0,9)^0.(0,1)^n \ge 0,99999 \Rightarrow (0,1)^n \le 0,00001
    Tới đây lấy logarit cơ số e hai vế, và do cơ số bé hơn 1 nên bạn sẽ có:
    n \ge { \dfrac{ln(0,00001)}{ln(0,1)}} = 5
    Vậy cần lắp ít nhất 5 cái chuông báo động.

  6. hường
    23.04.2009 lúc 21:38 | #7

    Trong một đợt thi nâng bậc thợ của ngành dệt, mỗi công nhân dự thi sẽ chọn ngẫu nhiên 1 trong 2 máy và với máy đã chọn dệt 100 sản phẩm.

    Nếu trong 100 sản phẩm sản xuất ra có từ 75 sản phẩm loại 1 trở lên thì được nâng bậc.

    Giả sử đối với công nhân A, xác suất để sản xuất được sản phẩm loại 1 đối với 2 máy lần lượt là 0.7 và 0.8.

    Tính xác suất để công nhân được nâng bậc thợ.

    • 23.04.2009 lúc 22:34 | #8

      Đây là mô hình bài toán xác suất đầy dủ. Bài toán gồm 2 bước: bước 1 chọn máy và bước 2 là dệt 100 sp từ máy được chọn.
      Gọi A1. A2 là biến cố máy thứ 1, 2 được chọn; B là biến cố công nhân được nâng bậc thợ; X là số sp loại 1
      Ta có: P(B) = P(A_1).P(B/A_1) + P(A_2).P(B/A_2)
      Trong đó P(A_1) = P(A_2) = 0.5 ; P(B/A_1) = P(75 \le X \le 100) , với X ~ B(100; 0,7)
      Hay P(B/A_1) = {\varphi}\left({ \dfrac{100-100*0.7}{\sqrt{100*0.7*0.3}}} \right) - {\varphi}\left({ \dfrac{75-100*0.7}{\sqrt{100*0.7*0.3}}} \right)
      tương tự: P(B/A_2) = P(75 \le X \le 100) , với X ~ B(100; 0,8)
      Từ đó em sẽ có kết quả

  7. an
    03.05.2009 lúc 23:54 | #9

    có ai biết cách giải bài 1 ko ? Mình mới học nên chưa hỉu rõ !!!

  8. tehe
    03.07.2009 lúc 10:22 | #10

    dạ thầy giảng giúp em bài này,em cảm ơn thầy
    Trọng lượng của các sinh viên ở một trường đại học là đại lượng ngẫu nhiên có phân phối chuẩn với trọng lượng trung bình là 48 kg và độ lệch chuẩn là 8 kg. Nếu chọn ra 10% sv của trường có trọng lượng cao nhất thì trọng lượng tối thiểu của sv trong nhóm này là bao nhiêu?

    • Hoi Chu
      29.07.2009 lúc 09:23 | #11

      Bài toán cho ta dữ liệu sẵn là µ=48, δ=8, và biến ngẫu nhiên X (cân nặng của sinh viên) tuân theo quy luật phân phối chuẩn. Do đó, yêu cầu của đề bài sẽ là việc đi tìm Xo thỏa mãn P(X≥Xo)=10%, hay P(X≤Xo)=90%.

      Từ đây giải bài toán theo Z, ta có:
      P(X≤Xo)=P(Z≤Zc)=P{Z≤(Xo-48)/8}=90%=0.9.
      Tra bảng phân phối chuẩn sẽ được kết quả:
      (Xo-48)/8=1.28 -> Xo = 58.24

  9. ai
    04.10.2009 lúc 20:35 | #12

    cho em hoi ky hieu moi ve bien co cua phep thu lien ket voi bien ngau nhien X la gi a??

  10. hue
    16.11.2009 lúc 16:36 | #13

    Thầy ơi cho em hỏi ? Mối quan hệ giữa nhị thức phân phối poisson và phân phối chuẩn (sự giống và khác nhau của chúng và ví dụ minh hoạ nữa) được ko ạ???

  1. No trackbacks yet.