1. Định nghĩa:
Hàm được gọi là lượng vô cùng bé (VCB) khi
nếu
Ví dụ: ,
,
,
,
là các VCB khi
.
Ta cũng có khái niệm VCB cho quá trình thay vì quá trình
.
Quy ước: quá trình thay
ta gọi chung là trong 1 quá trình.
2 Định lý:
Trong 1 quá trình,
khi và chỉ khi
là VCB trong quá trình đó.
3 Tính chất: Trong 1 quá trình:
1. Nếu
là VCB, C là hằng số thì
là VCB.
2. Nếu
là một số hữu hạn các VCB thì tổng
… +
cũng là VCB.
3. Nếu
là VCB và f(x) là hàm bị chặn thì tích
cũng là VCB.
4. So sánh hai lượng VCB:
Cho f, g là hai lượng VCB trong 1 quá trình.
Giả sử
Nếu k = 0 thì f là VCB bậc lớn hơn g. Ký hiệu: (hoặc
)
Nếu thì g là VCB bậc lớn hơn f. Ký hiệu
Nếu thì f, g là hai VCB cùng bậc. Đặc biệt, nếu k = 1 thì ta nói f, g là VCB tương đương. Ký hiệu:
Nếu không tồn tại giới hạn thì ta nói f , và g không so sánh được với nhau .
Ví dụ:
1. là hai VCB ngang cấp khi
.
2. 1 – cosx là VCB cấp cao hơn x khi .
5. Các VCB bé tương đương cần chú ý:
Nếu
thì:
,
,
;
![]()
,
,
![]()
6. Khử dạng vô định:
6.1 Tính chất 1:
Nếu
,
thì
Chứng minh
Thật vậy:
Ví dụ:
6.2 Tính chất 2:
Nếu
trong 1 quá trình thì
.
Như vậy tổng của hai VCB tương đương với VCB có cấp thấp hơn.
Ví dụ:
1.
2.
3.
4.
5.
7. Bài tập giải mẫu:
1. Tìm giới hạn của hàm số:
Giải:
Ta có: là các VCB khi
nên:
Do đó, theo tính chất 1 ta có:
2. Tính giới hạn:
Giải
Ta có:
Khi ta có:
Nên:
Tiếp tục, sử dụng quy tắc ngắt bỏ vô cùng bé bậc cao (tính chất 2), ta có:
8. Bài tập:
1. Giả sử t là lượng VCB. So sánh các lượng VCB:
2. So sánh các VCB khi
.
3. So sánh các VCB khi
.
4. Sử dụng các VCB tương đương, tính các giới hạn:
a.
b.
c.
d.
e.
f.
g.
h.
i.
j.
k.








Em chưa hiểu rõ việc thay thế VCB trong phép tổng và hiệu. Trong các sách chỉ đề cập đến việc thay thế ở dạng TÍCH và THƯƠNG.
Khi nào mình được phép thay thế VCB trong phép tổng và HIỆU.
Vd: (x->0) lim (sinx + tanx)/x .
Em chỉ không thể thay thế hiệu của 2VCB tương đương mà thôi. Vì hiệu hai VCB tương đương là 1 VCB cấp cao hơn. Còn lại các trường hợp khác đều thay thế được, vì tổng 2 VCB tương đương với VCB cấp thấp hơn.
Với vd của em, ta sẽ có: sinx + tanx ~ x + x= 2x
thầy ơi cho e hỏi : khi xét tính liên tục của hàm số “khi nào phải xét hàm số liên tục trái và liên tục phai???
ví du : Xét tính liên tục của hàm số
f(x) = sin2x / ln(1+x) khi x ≠0
= 1 khi x =0
thì ta chỉ cần xét lim f(x) khi x→o là được. Nhưng
Tìm a để f(x) liên tục tại x=1
f(x) = sin(1/(x-1)) / (2^(1/x-1) +1) khi x≠1
= a khi x=1
thì phải xét liên tục trái và liên tục phải tại x =1
thầy ơi cho e hỏi :
vậy