Trị riêng, vectơ riêng của ma trận
I. Trị riêng, vectơ riêng:
1.1 Định nghĩa: Cho A là ma trận vuông cấp n trên trường số . Số
được gọi là giá trị riêng (gọi tắt là trị riêng – kí hiệu GTR) của ma trận A, nếu tồn tại một vectơ
sao cho:
Khi đó vectơ u được gọi là vectơ riêng (VTR) của ma trận A ứng với giá trị riêng
1.2 Tính chất:
1. Giá trị riêng
chính là nghiệm của phương trình $latex det(A-{\lambda}I) = 0 &fg=ff0000$ (1) được gọi là phương trình đặc trưng của ma trận A.
2. Một giá trị riêng có thể có nhiều vectơ riêng.
3. Mỗi vectơ riêng chỉ ứng với một giá trị riêng duy nhất.
4. Ma trận A là nghiệm của đa thức đặc trưng của chính nó (trong trường hợp này đa thức đặc trưng được coi là đa thức ma trận, nghĩa là biến số của nó không phải là biến số thực mà là biến ma trận)
5. Nếu
là giá trị riêng của ma trận A thì A không khả nghịch. Ngược lại, nếu mọi GTR của A đều khác không thì A khả nghịch.
6. Nếu
là GTR của ma trận A thì
là giá trị riêng của ma trận
Chứng minh:
1. Số là trị riêng của A khi và chỉ khi
. Suy ra: hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
có nghiệm
.
2. Điều này là hiển nhiên vì dựa vào định nghĩa và tính chất 1 thì hệ phương trình có vô số nghiệm.
3. Giả sử vectơ riêng ứng với 2 trị riêng
.
Ta cần chứng minh: . Thật vậy, ta có :
Mà: . Do đó:
◊
4. Ta có:
5. Do là GTR của ma trận A. Do đó:
.
Chứng tỏ A suy biến (không khả nghịch).
6. Ta có . Do đó:
.
Từ đó, bằng cách chứng minh quy nạp, bạn sẽ có kết quả.
Nhận xét: từ kết quả trên, ta nhận thấy có 1 cách để tính nhanh . Đó là ta tìm đa thức đặc trưng
của ma trận A. Sau đó, tính giá trị của P(a).
1.3. Phương pháp giải tìm trị riêng, vectơ riêng:
Bước 1: Giải phương trình đặc trựng
tìm giá trị riêng.
Bước 2: Tìm vectơ riêng ứng với giá trị riêng
:
Ứng với mỗi giá trị riêng
vừa tìm được, ta giải hệ phương trình tuyến tính thuần nhất
Lưu ý: theo tính chất trên, thì hpt (2) luôn luôn có vô số nghiệm. Do đó, nếu bạn giải pt (2) mà vô nghiệm hoặc có nghiệm duy nhất thì phải kiểm tra lại.
1.4 Không gian con riêng ứng với GTR
Các vetơ riêng của ma trận A ứng với giá trị riêng cùng với vectơ 0 tạo thành 1 không gian con được gọi là không gian con riêng ứng với
.
Ký hiệu:
Nếu giá trị riêng là nghiệm bội k thì
1.5 Các ví dụ :
Ví dụ 1. Tìm GTR, VTR của ma trận A:
Bước 1: Lập phương trình đặc trưng của ma trận A:
Giải phương trình đặc trưng, ta có:
Bước 2: Tìm các VTR:
1. Ta tìm các VTR ứng với giá trị riêng
Ứng với giá trị riêng ta có VTR
là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy VTR ứng với GTR có dạng
2. Ta tìm các VTR ứng với giá trị riêng
Ứng với giá trị riêng ta có VTR
là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy VTR ứng với GTR có dạng
Ví dụ 2: Tìm GTR, VTR của ma trận A: , xem A là ma trận phức
Bước 1: Lập phương trình đặc trưng của ma trận A:
Phương trình (1) vô nghiệm thực. Tuy nhiên do A là ma trận phức nên ta tìm GTR phức của ma trận. Giải phương trình đặc trưng, ta có:
Bước 2: Tìm các VTR:
1. Ta tìm các VTR ứng với giá trị riêng
Ứng với giá trị riêng ta có VTR
là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy VTR ứng với GTR có dạng
2. Ta tìm các VTR ứng với giá trị riêng
Ứng với giá trị riêng ta có VTR
là nghiệm của hệ phương trình:
Vậy VTR ứng với GTR có dạng
Ví dụ 3:
a. Tìm đa thức đặc trưng của ma trận:
b. Dựa vào đa thức đặc trưng, chứng minh A khả nghịch và chỉ ra biểu thức xác định
c. Tính
d. Tìm GTR, VTR của A.
Giải.
a. Tương tự như các ví dụ trên, ta dễ dàng tìm được đa thức đặc trưng của ma trận A:
b. Theo tính chất 4 ta có: . Do đó:
Đặt .
Ta có: .
Do đó: A khả nghịch và
c. Ta có nên:
d. Từ đa thức đặc trưng ta tìm được các GTR:
Khi đó: VTR ứng với giá trị riêng có dạng:
VTR ứng với giá trị riêng có dạng:
VTR ứng với giá trị riêng có dạng:
Trang: 1 2






RSS - Posts
Đến hôm nay đã có 32 lượt trả lời ý kiến của các bạn về tình huống thăm dò được nêu ở trên. Tuy nhiên, số lượng trả lời không chính xác lại chiếm hơn 2/3.
![\left[\begin{array}{cc} 1 & 0 \\ 0 & 1 \\ \end{array} \right] ; \left[\begin{array}{cc} 1 & 1 \\ 0 & 1 \\ \end{array} \right] \left[\begin{array}{cc} 1 & 0 \\ 0 & 1 \\ \end{array} \right] ; \left[\begin{array}{cc} 1 & 1 \\ 0 & 1 \\ \end{array} \right]](http://l.wordpress.com/latex.php?latex=%5Cleft%5B%5Cbegin%7Barray%7D%7Bcc%7D+1+%26+0+%5C%5C+0+%26+1+%5C%5C+%5Cend%7Barray%7D+%5Cright%5D+%3B+%5Cleft%5B%5Cbegin%7Barray%7D%7Bcc%7D+1+%26+1+%5C%5C+0+%26+1+%5C%5C+%5Cend%7Barray%7D+%5Cright%5D+&bg=ffffff&fg=000000&s=0)
Để trả lời câu hỏi trên, bạn cần phải xác định được điều kiện nào là quyết định đến việc chéo hóa ma trận được. Dĩ nhiên, theo lý thuyết thì ma trận vuông cấp n chéo hóa được khi có đủ n VTR. Vậy VTR mới chính là điều kiện quyết định chứ không phải là GTR (chỉ trong trường hợp ma trận vuông cấp n có đủ n GTR phân biệt thì mới chắc chắn thôi).
Bạn có thể kiểm chứng điều này qua 2 ma trận vuông cấp 2 sau:
Khi đó 2 ma trận đều có cùng đa thức đặc trưng nhưng ma trận đầu chéo hóa được, còn ma trận sau lại không chéo hóa được.
lam sao tim nhanh dc phuong tring dac trung khi ma cap cua no lon
cho phep tai tai lieu nay
Thầy hướng dẫn giúp em bài này với,em giải mãi mà không ra.em tìm trong trang của thầy mà không thấy topic này.
Tìm tham số m để không gian con W của R4 có số chiều là 2, với
W={u=(m;1;0;2), v=(m;m+1;-1;2), w=(2m;m+2;-1;5)}
Để không gian con W của R4 có số chiều bằng 2 thì hệ vecto7 sinh ra không gian con W phải có hạng bằng 2. Vậy yêu cầu trở thành bài toán tìm m để hệ vecto có hạng bằng 2, nghĩa là tìm m để ma trận tạo bởi 3 vecto trên có hạng bằng 2.
Tuy nhiên, với bài này hạng của ma trận luôn bằng 3 với mọi m, nên không tồn tại m để kgc W có số chiều là 2.
Thầy cho em hỏi giá trị của lamda có thể là một số hữu tỉ , vô tỷ, một số lẻ đc không vậy thầy ????????
Giá trị của
là 1 giá trị bất kỳ, kể cả giá trị phức nữa em à. Miễn sao giá trị
làm cho
là được.
trên trường số thực thì nó không thể nhận giá trị phức, hoặc nếu chỉ xét trên trường số hữu tỷ thì
không thể nhận giá trị vô tỷ được.
Tuy vậy, em cần phải xem yêu cầu bài toán thế nào. Nếu chỉ xét
Xin hướng dẫn giúp em bài chứng minh này, chứng minh được nó rồi, em mới tìm ma trận theo 1 cơ sở cho trước, sau đó tìm trị riêng, vecto riêng.
Theo định nghĩa thì ánh xạ T tuyến tính khi:
T (u+v)= T (u) + T(v)
T (ku)= k T(u)
Nhưng bài này cho tới 3 số x. y, z. Em không biết thay thế nào cả. Xin cảm ơn.
Cho ánh xạ:
Ở đây, u, v là các vecto nói chung. Nếu u là vecto trong không gian n chiều thì


Do vậy: ở đây ta có:
Ta xét: f(u+v) chính là xét
Như vậy: chỗ nào có x ta thay bằng x1 + x2, y ta thay bằng y1+ y2 và z ta thay bằng z1+ z2.
Thầy cho em hỏi bài này:
Cho ma trận:
a) Tìm các giá trị riêng và vecto riêng của ma trận A
b) Gọi f là phép biến đổi tuyến tính của R3 có A là ma trận trong cơ sở chính tắc, V là không gian con của R3 sinh bởi 2 vecto a=(1,2,5); b=(1,2,4). Có thể khẳng định f(V) là tập con của V không? Tại sao?
em hỏi ý b ấy thầy ạ
Cau a) phuong trinh dac trung :

ta co
Bạn tính định thức, ra giá trị của lamda. Sau đó thay từng giá trị lamda, để tìm các vecto riêng. Xem ví dụ bên trên đó bạn
Câu b, ko giải được, nhờ thầy vậy.
Trước tiên, ta cần xây dựng lại công thức của phép biến đổi tuyến tính f.
có A là ma trận trong cơ sở chính tắc, Như vậy:





. Khi đó:


Theo giả thiết f là phép biến đổi tuyến tính của
Ta cần xác định f(x,y,z).
Ở đây do cơ sở chính tắc nên việc biểu diễn vectơ (x,y,z) theo 3 vec tơ (1,0,0), (0,1,0) và (0,0,1) rất đơn giản.
Ta có: (x,y,z) = x(1,0,0) + y(0,1,0) + z(0,0,1)
Vậy:
Hay:
Ta chứng minh f(V) là tập con của V?
- Xét vecto
Ta tìm được
Để chứng minh f(V) là tập con của V ta chỉ cần chứng minh w thuộc V nghĩa là w sẽ được biểu thị tuyến tính qua 2 vecto a và b.
chao thay thay co the giup em bai toan nay duoc k ah?chung minh rang neu f la dang cau thi f va f^-1 co cung chung 1 gia tri rieng va vecto rieng??
em cam on thay